
I. THÔNG TIN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CATHOLIC
1. Tổng quan về Trường Đại học Catholic
Trường Đại học Công giáo (The Catholic University of Korea) được thành lập năm 1855, khởi nguồn là “Chủng viện Thần học Thánh Joseph”. Từ đầu thế kỷ XVIII, trong bối cảnh triều đại Joseon đối mặt với nhiều biến động và giao lưu ngày càng gia tăng với phương Tây, một bộ phận học giả Triều Tiên bắt đầu tiếp cận tư tưởng và triết lý Công giáo. Dù trải qua nhiều giai đoạn khó khăn và đàn áp, Chủng viện Thần học Thánh Joseph cuối cùng vẫn được linh mục Joseph Ambroise Maistre thành lập dưới sự chỉ đạo của Văn phòng Vatican thuộc Tổng giáo phận Seoul, với mục tiêu giảng dạy Hán văn, tiếng Latinh, triết học và thần học trên nền tảng tư tưởng nhân văn hiện đại.
Tháng 4/1947, chủng viện được cấp phép thành lập với tên gọi “Trường Đại học Thánh Linh”, và đến tháng 2/1959 chính thức đổi tên thành “Trường Đại học Công giáo”. Bên cạnh đó, trường còn sở hữu Bệnh viện Thánh Mẫu, tọa lạc cạnh Trường Khoa Y tại số 224 Banpo-daero, quận Seocho, Seoul.
Trường Đại học Công giáo được xây dựng trên phương châm “Đại học tôn trọng nhân loại”, lấy các giá trị chân lý, tình yêu và sự phục vụ trong tinh thần Công giáo làm nền tảng giáo dục. Nhà trường theo đuổi mô hình giáo dục toàn diện, chú trọng bồi dưỡng sinh viên phát triển hài hòa giữa năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức thông qua sự liên kết linh hoạt giữa các ngành đào tạo, phù hợp với triết lý giáo dục cốt lõi. Bên cạnh đó, Đại học Công giáo là đơn vị tiên phong triển khai “Chương trình Nuôi dưỡng các nhà lãnh đạo có đạo đức (ELP)”, đồng thời là trường đầu tiên tại Hàn Quốc đào tạo bậc cao học trong các lĩnh vực Khoa học Đời sống và Giáo dục lý luận, qua đó góp phần nâng cao ý thức và trách nhiệm đạo đức cho sinh viên.
Trường Đại học Công giáo sở hữu khuôn viên rộng rãi, xanh mát với nhiều cây xanh, được xây dựng theo phong cách kiến trúc phương Tây, gợi liên tưởng đến các đại học danh tiếng như Harvard hay Cambridge. Ngay trong khuôn viên trường có Thánh đường Công giáo, phục vụ các hoạt động sinh hoạt và nghi lễ theo đạo Công giáo La Mã. Trường triển khai chương trình E-learning nhằm hỗ trợ học tập từ xa, đồng thời cung cấp ký túc xá Stefano cho du học sinh có nhu cầu lưu trú.
Bên cạnh đó, nhà trường có bệnh viện riêng nằm gần khu Khoa Y – Dược, tạo lợi thế nổi bật trong nghiên cứu và phát triển y khoa. Thư viện mở cửa 24/24, trang bị đầy đủ phòng tự học và dịch vụ mượn sách miễn phí, cùng hệ thống wifi phủ sóng toàn bộ khuôn viên. Trường còn có nhiều phòng thí nghiệm, nhà ăn đa dạng và phòng máy tính được lắp đặt tại tất cả các khu giảng đường, giúp sinh viên học tập và sinh hoạt một cách thuận tiện.
2. Những điểm nổi bật của Trường Đại học Catholic
Xếp hạng 456 trong bảng xếp hạng QS World University Rankings năm 2021.
Đứng thứ 26 trong top trường Đại học tốt nhất Hàn Quốc, top 10 có ngành Y tốt nhất Hàn Quốc năm 2020.
Theo CWUR (Center for World University Rankings), trường xếp hạng 15 ở Hàn Quốc và 614 trên thế giới trong năm 2020.
Liên kết với 181 trường Đại học trên thế giới, thuộc 5 châu lục năm 2021.
Liên kết với 7 bệnh viện trong nước, sở hữu 1 bệnh viện riêng nằm trong khuôn viên giảng đường Y Khoa)
Xếp hạng 14 các trường Đại học tại Hàn Quốc (QS World University Rankings, 2022)
Xếp hạng 5 trường Đại học đào tạo ngành Khoa học Xã hội & Nhân văn, Khoa học sức khỏe (Leiden Ranking of the World Best University, 2021)

II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG HÀN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CATHOLIC
1. Thông tin khóa học
Một buổi học kéo dài 3 tiếng 30 phút. Học 5 ngày/tuần.
Chương trình chuẩn có 6 giai đoạn. Mất tối thiểu 1 năm 6 tháng để hoàn thành chương trình học tiếng.
Một năm học tổ chức 4 kỳ học chương trình tiếng Hàn. Mỗi kỳ học kéo dài 10 tuần.
Trường cũng tổ chức các lớp tiếng Hàn ngắn hạn kéo dài trong 2 tuần.
Thường xuyên mở các lớp ôn tập thi TOPIK và tổ chức thi thử.
Quản lý việc học tập chặt chẽ với tinh thần “học thật”.
| Kỳ nhập học | Tháng 3 – 6 – 9 – 12 |
| Thông tin khóa học | 10 tuần/ 1 kỳ |
| Phí xét hồ sơ | 60,000 KRW (không hoàn trả) |
| Học phí | 1,450 000 KRW/ 1 kỳ4,930,000 KRW/ năm (được miễn giảm 15%) |
| Bảo hiểm y tế | 100,000 KRW ~ 200,000 KRW (tùy theo độ tuổi) |
* Tân sinh viên của Trung tâm giáo dục tiếng Hàn của trường phải bắt buộc ở ký túc xá trong 2 học kỳ đầu tiên.

Invoice hệ tiếng tại Trường Đại học Catholic của học viện Jinedu
2. Học bổng
| Phân loại | Điều kiện | Quyền lợi |
| Học bổng nhập học KLEC | Đăng ký học từ 4 kỳ trở lên trong một lần | Giảm 15% học phí (780,000 KRW) |
| Hỗ trợ Bảo hiểm | Đăng ký bảo hiểm tư nhân trong 6 tháng Sinh viên quốc tế lưu trú tại Hàn Quốc bắt buộc đăng ký Bảo hiểm Y tế Quốc dân từ ngày 1/3/2021 Người có Visa D-4 sẽ đủ điều kiện nhận Bảo hiểm Y tế Quốc dân sau 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh | Chi phí bảo hiểm |
| Học bổng thành tích xuất sắc | 30 học viên xuất sắc nhất của học kỳ sẽ nhận được | 100,000 KRW |
| Học bổng nhập học hệ Đại học | Sinh viên đã hoàn thành 2 học kỳ trở lên tại CUK KLEC | Giảm 1,000,000 KRW vào học phí của học kỳ thứ 2 |
| Học bổng ASEAN | Học viên đến từ các nước Đông Nam Á có tiến bộ trong học tập qua các kỳ học (Thành tích được lấy theo thứ tự từ trên xuống) | 100,000 KRW/ tháng/ kỳ |
3. Chương trình học
| Giai đoạn 1 | Trình độ trung học phổ thông không nói tiếng Hàn như ngôn ngữ mẹ đẻ và chưa biết gì về tiếng Hàn |
| Mục đích chính là nâng cao kỹ năng giao tiếp cơ bản. Học tiếng Hàn cơ bản, cần thiết cho cuộc sống hàng ngày. (Chào hỏi, giới thiệu bản thân, mua đồ, đặt đồ ăn, đặt lịch hẹn, v.v.) Học sinh có được khả năng thích nghi với cuộc sống tại Hàn Quốc thông qua những hiểu biết cơ bản về văn hóa Hàn Quốc. | |
| Giai đoạn 2 | Trình độ trung học phổ thông đã được đào tạo tiếng Hàn khoảng 200 giờ hoặc có trình độ tiếng Hàn tương đương |
| Trau dồi kỹ năng giao tiếp bằng cách phương pháp phản xạ với các tình huống khác nhau như đi siêu thị, ngân hàng, hiệu sách… liên quan mật thiết đến cuộc sống. Trau dồi khả năng thích nghi với cuộc sống tại Hàn Quốc thông qua những hiểu biết cơ bản về lối suy nghĩ và văn hóa Hàn Quốc. Có thể hiểu các cấu trúc câu cơ bản như câu ngắn và câu trung bình. | |
| Giai đoạn 3 | Trình độ trung học phổ thông đã được đào tạo tiếng Hàn khoảng 400 giờ hoặc có trình độ tiếng Hàn tương đương |
| Có thể nói chuyện thoải mái mà không gặp khó khăn trong việc diễn đạt các chủ đề hàng ngày và bộc lộ cảm xúc cá nhân.Có thể đọc và hiểu các bài báo đơn giản về các chủ đề khác nhau cũng như cách viết các đoạn văn ngắn. | |
| Giai đoạn 4 | Trình độ trung học phổ thông đã được đào tạo tiếng Hàn khoảng 600 giờ hoặc có trình độ tiếng Hàn tương đương |
| Có khả năng hiểu và diễn đạt không chỉ các chủ đề hàng ngày mà còn trong các lĩnh vực như chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa. Phát triển khả năng nói tiếng Hàn phù hợp với các tình huống trang trọng và không trang trọng, các tình huống nói và viết. Học cách đọc các bài luận ngắn hoặc các bài báo. | |
| Giai đoạn 5 | Trình độ trung học phổ thông đã được đào tạo tiếng Hàn khoảng 800 giờ hoặc có trình độ tiếng Hàn tương đương |
| Có thể thực hành ở một trình độ ngôn ngữ nhất định cần thiết cho nghiên cứu hoặc làm việc trong một lĩnh vực chuyên ngành. Có thể hiểu các chủ đề không mấy quen thuộc “’chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa”.Có thể giao tiếp mà không gây khó chịu trong cuộc sống hàng ngày, đồng thời thảo luận và học hỏi về các chủ đề khác nhau. | |
| Giai đoạn 6 | Trình độ trung học phổ thông đã được đào tạo tiếng Hàn khoảng 1.000 giờ hoặc có trình độ tiếng Hàn tương đương |
| Có thể hiểu được các nội dung chuyên môn như mục đích chung và mục đích học tập mà không gặp khó khăn.Có thể diễn đạt độc đáo các thuật ngữ bất kỳ bằng tiếng Hàn. Mặc dù có thể không đạt đến trình độ như người bản ngữ nhưng có thể thực hành ngôn ngữ và diễn đạt ý nghĩa mà không gặp bất kỳ khó khăn nào. |

III. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI ĐẠI HỌC CATHOLIC
1. Chuyên ngành và học phí
Phí đăng ký: 176,000 KRW
| Viện | Khoa | Học phí (1 kỳ) |
| Nhân văn | Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc Triết học Lịch sử Hàn Quốc | 4,021,000 KRW |
| Ngôn ngữ và Văn hóa | Ngôn ngữ và Văn học Anh Ngôn ngữ và Văn hóa Trung Quốc Ngôn ngữ và Văn hóa Nhật Bản Ngôn ngữ và Văn học Pháp | |
| Khoa học xã hội | Phúc lợi xã hội Tâm lý học Xã hội học | |
| Quản trị kinh doanh | Quản trị kinh doanh Kế toán | |
| Quốc tế học – Luật – Kinh tế – Hành chính công | Nghiên cứu quốc tế Luật Kinh tế Hành chính công | |
| Khoa học tự nhiên | Toán học Hóa học Vật lý | 4,821,000 KRW |
| Khoa học đời sống | Nhà ở và tiêu dùng Thiết kế không gian và Nghiên cứu người tiêu dùng Nghiên cứu gia đình và trẻ em Khoa học thực phẩm và Dinh dưỡng | 5,443,000 KRW |
| Kỹ thuật ICT | Khoa học máy tính và Kỹ thuật thông tin Công nghệ truyền thông và Nội dung truyền thông Kỹ thuật thông tin, truyền thông và điện tử | 5,459,000 KRW |
| Kỹ thuật sinh học tổng hợp | Công nghệ sinh học Kỹ thuật môi trường và năng lượng Kỹ thuật hóa học y sinh | |
| Khoa học y học và sinh học | Khoa học y học và sinh học | 4,821,000 KRW |
| Trí tuệ nhân tạo | Trí tuệ nhân tạo | 5,443,000 KRW |
| Khoa học dữ liệu | Khoa học dữ liệu | |
| Âm nhạc | Piano Organ Vocal Soạn nhạc Dàn nhạc dây (Violin, Viola, Cello, Contrabass, Plute, Clarinet, Oboe, Bassoon) | 5,626,000 KRW |

2. Học bổng
| Phân loại | Mức học bổng | Điều kiện duy trì |
| Học bổng nhập học | TOPIK 3: Giảm 50% học phí (kỳ đầu) TOPIK 4: Giảm 70% học phí (kỳ đầu) TOPIK 5: Giảm 100% học phí (1 năm) TOPIK 6: Giảm 100% học phí (2 năm) | Tối thiểu 17 tín chỉ trong học kỳ trước đó có điểm GPA từ 3.5 trở lên |
| Học bổng chuyển tiếp | GPA trên 4.3: 3,000,000 KRW GPA trên 4.0: 2,000,000 KRW GPA trên 3.5: 1,000,000 KRW GPA trên 3.0: 500,000 KRW | Điểm GPA kỳ trước trên 3.0 Đăng ký trên 17 tín chỉ kỳ học trước Sinh viên sở hữu TOPIK 3 trở lên (năm 1,2) Sinh viên sở hữu TOPIK 4 trở lên (năm 3,4) |
| Học bổng TOPIK | 600,000 KRW | Sinh viên đạt TOPIK 4 từ năm 1 hoặc năm 2 |
III. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO HỌC TẠI ĐẠI HỌC CATHOLIC
1. Chuyên ngành
Phí nhập học: 1,034,000 KRW
| Khoa | Bộ môn | Chuyên ngành | Thạc sĩ | Tiến sĩ |
| Xã hội – Nhân văn | Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc | Ứng dụng ngôn ngữ | ✓ | ✓ |
| Ngôn ngữ và văn học Pháp | Văn học Pháp Ngôn ngữ học Pháp, Dịch thuật | ✓ | ||
| Ngôn ngữ và văn học Anh | Ngôn ngữ Anh Văn học Anh | ✓ | ✓ | |
| Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc | Văn học Trung Quốc Ngôn ngữ Trung Quốc, Dịch thuật | ✓ | ||
| Ngôn ngữ và văn hóa Nhật Bản | Nghiên cứu Nhật Bản | ✓ | ||
| Giáo dục tiếng Hàn | Giáo dục tiếng Hàn | ✓ | ✓ | |
| Lịch sử Hàn Quốc | Lịch sử dân tộc | ✓ | ✓ | |
| Tôn giáo học | Thần học Công giáo Nghiên cứu Tôn giáo, Nghiên cứu Hòa bình | ✓ | ✓ | |
| Triết học | Triết học phương Tây Triết học phương Đông | ✓ | ✓ | |
| Phúc lợi xã hội | Phúc lợi xã hội | ✓ | ||
| Chính sách phúc lợi xã hội Phương pháp luận phúc lợi xã hội | ✓ | |||
| Tâm lý học | Tâm lý học tư vấn, Tâm lý học lâm sàng, Tâm lý học phát triển Tâm lý học thực nghiệm và nhận thức, Tâm lý học tổ chức và công nghiệp | ✓ | ✓ | |
| Quản trị kinh doanh | Quản trị Kinh doanh Kế toán | ✓ | ✓ | |
| Quản lý Y tế (Ph.D.) | ✓ | |||
| Xã hội học | Xã hội học | ✓ | ||
| Luật | Luật công, tư pháp | ✓ | ||
| Hành chính công | Khoa học hình sự | ✓ | ||
| Nghiên cứu Chính sách Hành chính Công | ✓ | ✓ | ||
| Khoa học tự nhiên | Hóa học | Hóa lý Hóa vô cơ Hóa phân tích Hóa hữu cơ Hóa sinh | ✓ | ✓ |
| Khoa học đời sống | Sinh học phân tử Sinh học môi trường Kỹ thuật môi trường | ✓ | ✓ | |
| Toán học | Toán học cơ bản Thống kê Toán tài chính Toán ứng dụng | ✓ | ||
| Vật lý | Vật lý | ✓ | ✓ | |
| Thực phẩm và dinh dưỡng | Khoa học Thực phẩm Dinh dưỡng | ✓ | ✓ | |
| Nhà ở và tiêu dùng | Nghiên cứu tiêu dùng Nghiên cứu nhà ở | ✓ | ||
| May mặc | May mặc | ✓ | ||
| Trẻ em | Nghiên cứu trẻ em Nghiên cứu gia đình | ✓ | ||
| Văn hóa cuộc sống | Nghiên cứu về người tiêu dùng, Nghiên cứu về nhà ở Nghiên cứu về trẻ em và gia đình, Nghiên cứu về quần áo | ✓ | ||
| Dược học | Dược | Dược phẩm đời sống Dược phẩm công nghiệp Dược phẩm sức khỏe lâm sàng | ✓ | ✓ |
| Kỹ thuật | Công nghệ sinh học | Công nghệ sinh học Kỹ thuật hóa học y sinh | ✓ | ✓ |
| Khoa học và kỹ thuật máy tính | Khoa học máy tính | ✓ | ✓ | |
| Kỹ thuật thông tin và truyền thông | Điện tử thông tin và truyền thông | ✓ | ✓ | |
| Truyền thông kỹ thuật số | Kỹ thuật truyền thông Văn hóa nội dung | ✓ | ✓ | |
| Nghệ thuật và biểu diễn | Âm nhạc | Nhạc cụ (piano, organ, string, wind), vocal, sáng tác, chỉ huy hợp xướng Nhạc nhà thờ (thánh ca Gregorian, sáng tác, đàn organ, chỉ huy hợp xướng) | ✓ | |
| Văn hóa nghệ thuật và biểu diễn | Nghệ thuật biểu diễn Âm nhạc Khiêu vũ Thiết kế Nghệ thuật Quản lý Nghệ thuật | ✓ | ✓ | |
| Hợp tác nghiên cứu | Giáo dục | Giáo dục độc lập Giáo dục Công giáo Giáo dục đời sống Quản lý giáo dục | ✓ | ✓ |
| Độc dược học | Độc dược học | ✓ | ✓ | |
| Trí tuệ nhân tạo trong trị liệu | Trí tuệ nhân tạo trong trị liệu | ✓ | ✓ |
2. Học phí
| Viện | Học phí/ kỳ |
| Khoa học Xã hội và Nhân văn | 4,994,000 KRW |
| Kỹ thuật | 6,751,000 KRW |
| Y học | 5,994,000 KRW |
| Dược | 7,207,000 KRW |

3. Học bổng
| Tên học bổng | Phân loại | Điều kiện | Quyền lợi |
| Học bổng tân sinh viên nước ngoài | Đặc biệt | Người được quyết định sau khi xét riêng về giao lưu quốc tế và giáo viên đương nhiệm từ hội đồng Viện sau Đại học | Mức nhất định |
| Xuất sắc A | Kiểm tra năng lực tiếng Hàn (TOPIK) cấp 4 trở lên | Toàn bộ phí nhập học và 70% học phí cho học kỳ đầu | |
| Xuất sắc B | Kiểm tra năng lực tiếng Hàn (TOPIK) cấp 3 trở lên TOEFL (PBT 560, CBT 220, IBT 83)IELTS 6.0 trở lên | Toàn bộ phí nhập học và 50% học phí cho học kỳ đầu | |
| Học bổng sinh viên nước ngoài đang theo học | Đạt điểm GPA từ 4.0 trở lên trong số những người đạt được trên 6 tín chỉ học kỳ trước và đưuọc trưởng khoa tiến cử | ||
| Thành tích xuất sắc (A-C) | Người đạt từ TOPIK 2 – 4Đạt tiêu chuẩn tiếng Anh (TOEFL, IELTS, TEPS) | 20-40% học phí | |
| Cải thiện năng lực tiếng Hàn | Đạt TOPIK 4 (hoặc TOPIK đối với các ngành thuộc khối Nghệ thuật, Thể thao) | 600,000 KRW (học kỳ 1,2)300,000 KRW (học kỳ 3) | |
IV. KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC CATHOLIC
Ký túc xá Stefano được bố trí từ tầng 4 đến tầng 15 của tòa nhà “Sacred Heart International Campus – International Hub”, với tổng cộng 341 phòng dành cho sinh viên, đáp ứng chỗ ở cho khoảng 1.068 người, cùng 4 phòng thiết kế riêng cho người khuyết tật và 50 phòng dành cho khách, có khả năng tiếp nhận tối đa khoảng 1.200 người cùng lúc.
Tầng 1 của tòa nhà được trang bị đầy đủ các tiện ích phục vụ sinh viên như nhà ăn, phòng đọc miễn phí, phòng truyền thông, phòng thể hình, sân vận động trong nhà và “Global Lounge” – không gian giao tiếp hoàn toàn bằng tiếng Anh. Trong khi đó, tầng 2 và tầng 3 là khu vực học thuật với 50 phòng thí nghiệm của giảng viên, 37 phòng giảng dạy tiếng Anh, phòng thực hành ngôn ngữ công nghệ cao, giảng đường lớn thông tầng và phòng hội thảo có sức chứa 300 chỗ ngồi. Trên tầng 16 là Sky Lounge, không gian thư giãn lý tưởng với tầm nhìn toàn cảnh thành phố.
| Phân loại | Loại phòng | Chi phí |
| KTX Stephano | Phòng 2 người | 1,248,000 KRW/ 16 tuần1,835,000 KRW/ 24 tuần |
| Phòng 3 người | 1,040,000 KRW/ 16 tuần1,526,000 KRW/ 24 tuần | |
| Phòng 4 người | 790,000 KRW/ 16 tuần1,161,000 KRW/ 24 tuần | |
| KTX Andrea | Phòng 2 người (phòng riêng) | 1,680,000 KRW |
| Phòng 2 người (phòng chung) | 1,508,000 KRW |




———————
Đăng ký tư vấn du học miễn phí với Du học Jinedu bằng cách nhắn tin ngay cho Fanpage hoặc gọi đến hottline.
“Du học Jinedu – Cùng bạn chinh phục ước mơ”
Cơ sở HN: Số 10, Ngõ 38 Đặng Thùy Trâm, Phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội
Cơ sở TPHCM: 27/39 Điện Biên Phủ, Phường 2, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
Hotline: 0973.809.419
Website: https://jinedu.vn/
Tiktok: Du học Jinedu



